Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ mời thầu
Loại thủ tục Lĩnh vực Tài chính
Mức độ
Trình tự thực hiện Bước 1:

Tiếp nhận, Kiểm tra hồ sơ:

  • Cán bộ được phân công tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa chuyển đến.
  •  Kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp lý và hợp pháp của hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, ký nhận phiếu chuyển hồ sơ theo mẫu của bộ phận một cửa và chuyển sang bước 2;

Trường hợp hồ sơ không đảm bảo yêu cầu, trả bộ phận một cửa để liên hệ, yêu cầu tổ chức, công dân hoàn thiện hồ sơ (có thông báo lý do bằng văn bản).

Bước 2:

Thẩm định hồ sơ

Hồ sơ được lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét và chuyển cán bộ thụ lý giải quyết hồ sơ:

Nội dung thẩm định bao gồm:

1. Tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

2. Nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc:

a) Hồ sơ mời thầu được lập theo Mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Trường hợp hồ sơ mời thầu có nội dung được sửa đổi, bổ sung so với những nội dung bắt buộc theo Mẫu hướng dẫn cán bộ thẩm định phải xem xét văn bản giải trình của bên mời thầu hoặc nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu,  để đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Hồ sơ mời thầu không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng;

c) Nội dung của hồ sơ mời thầu  phải phù hợp với dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, phù hợp với tính chất và yêu cầu của gói thầu.

3. Những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của hồ sơ mời thầu với mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án, dự toán mua sắm và nội dung

gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan.

4. Những ý kiến khác nhau (nếu có) của cá nhân đơn vị lập hồ sơ mời thầu.

5. Nội dung khác (nếu có).

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cán bộ thụ lý thực hiện việc thẩm định nội dung hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ giải quyết chậm muộn phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Kết thúc quá trình thẩm định cán bộ thụ lý lập báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt chuyển lãnh đạo phòng xem xét, ký trình (kèm theo hồ sơ mời thầu)

Bước 3:

Xem xét, Ký tờ trình

Trưởng phòng xem xét các nội dung do cán bộ thụ lý trình, nếu chưa đảm bảo các yêu cầu theo quy định có ý kiến bổ sung để hoàn thiện. Nếu đảm bảo yêu cầu ký tờ trình, Trình Lãnh đạo UBND quận phê duyệt.

Bước 4:

Ký Quyết định phê duyệt

 Lãnh đạo UBND quận xem xét các tài liệu, văn bản do phòng TCKH trình.

- Trường hợp không đạt yêu cầu: cho ý kiến và trả lại yêu cầu chỉnh sửa, hoàn thiện;

- Trường hợp đạt yêu cầu ký quyết định phê duyệt

Bước 5:

Tiếp nhận kết quả vào sổ theo dõi và trả kết quả về bộ phận một cửa

- Cán bộ trực tiếp thẩm định hồ sơ tiếp nhận các văn bản do văn thư chuyển tới sau đó vào sổ theo dõi, lập hồ sơ lưu.

- Chuyển kết quả bộ phận một cửa trả khách hàng theo quy định.

Bước 6:

Thống kê, theo dõi, lưu hồ sơ

     Vào sổ theo dõi hàng ngày, định kỳ 3 tháng 1 lần cán bộ được phân công thực hiện việc báo cáo giải quyết thủ hành chính.

      Lưu hồ sơ theo mô tả tại mục 7 của quy trình này.

 

 

Cách thức thực hiện

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Bộ phận một cửa UBND Quận Tây Hồ
Thành phần số lượng hồ sơ

- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu.

- Hồ sơ mời thầu (bản gốc).

- Hồ sơ pháp lý:

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu nếu có (bản phôtô).

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (bản phôtô).

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán nếu có (bản phôtô).

- Văn bản pháp lý có liên quan khác (nếu có).

Số lượng hồ sơ:

01 bộ (riêng hồ sơ mời thầu 2 bộ)

Thời hạn giải quyết

- Thời gian thẩm định: 12 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời gian phê duyệt: 3 ngày .
Đối tượng thực hiện
Cơ quan thực hiện Cấp Quận, Huyện, Thị xã
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Lệ phí Không
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Cơ sở pháp lý

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 18/6/2013 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 18/6/2013;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo quy định của Luật xây dựng;

- Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 18/6/2013 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 03/2015/TT-BKH ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp;

- Thông tư số 05/2015/TT-BKH ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;

- Thông tư số 01/2015/TT-BKH ngày 14/03/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, HSYC dịch vụ tư vấn;

- Thông tư Số 19/2015/TT-BKH  ngày 27 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết về lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;